1. Chào mừng bạn đã đến với cộng đồng Kỹ năng giao tiếp.

    Ở đây tại Noichuyenhay.com là nơi sinh hoạt của những người đam mê học hỏi và phát triển những kỹ năng mà chúng ta cần phải có trong cuộc sống, công việc hàng ngày.

    Cho dù bạn đang ở nơi làm việc, một người tìm việc, sinh viên, giáo viên hoặc cha mẹ, hoặc chỉ quan tâm đến việc phát triển các kỹ năng quan trọng của bạn, bạn sẽ tìm thấy nhiều thông tin ở đây về kỹ năng sống cần thiết. Hy vọng rằng những chia sẻ này sẽ giúp bạn cải thiện cuộc sống cá nhân và nâng cao sự chuyên nghiệp của bạn.

    Bạn sẽ tìm thấy những thông tin bổ ích và nói cho người khác về cộng đồng Nói chuyện hay để mọi người cùng chia sẻ giúp đỡ nhau tự tin và thành công trong cuộc sống. Chúc bạn một ngày tốt lành!

    Tắt thông báo

Tổng Hợp Công Thức Lý 10

Thảo luận trong 'Chuyện trò - Tâm sự' bắt đầu bởi hieunguyenduc575, 10/6/22.

Lượt xem: 206

  1. hieunguyenduc575

    hieunguyenduc575 New Member

    Kỳ thi đại học đang tới gần, Marathon Education sẽ tổng hợp lại các công thức lý 10 giúp những em dễ dàng hơn trong việc hệ thống hóa kiến thức. Chúc các em tự tín vững vàng vượt qua kỳ thi phía trước.
    Chương I: Động học chất điểm

    Bài 2: Chuyển động thẳng đều
    Bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều
    Bài 4: Sự rơi tự do
    Với gia tốc: a = g = 9,8 m/s2 (≈ 10 m/s2)
    Công thức:
    Bài 5: Chuyển động tròn đều
    Vận tốc trong chuyển động tròn đều

    Vận tốc góc:

    Chu kỳ (ký hiệu là T) là khoảng thời gian (giây) vật đi được 1 vòng
    Tần số (ký hiệu f): là số vòng vật đi được trong 1 giây

    Độ to của gia tốc hướng tâm:

    Chương II: Động lực học chất điểm

    Bài 9: Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm
    Tổng hợp và phân tích lực

    1. Hai lực bằng nhau tạo mang nhau 1 góc α:
    2. Hai lực ko bằng nhau tạo mang nhau một góc α
    Điều kiện cân bằng của chất điểm
    Bài 10: Ba định luật Niu-tơn:
    Bài 11: Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp dẫn
    Biểu thức:

    Bài 12: Lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
    Bài 13: Lực ma sát

    Biểu thức: Fms = μ. N

    Trong đó: μ – hệ số ma sát
    N – sức ép (lực nén của vật này lên vật kia)
    Vật đặt trên mặt phẳng nằm ngang:

    Fms = μ. P = μ.m.g
    Vật di chuyển trên mặt phẳng nằm ngang chịu tác dụng của 4 lực
    Ta có
    Về độ lớn: F = Fkéo – Fms
    Fkéo = m.a
    Fms = μ.m.g
    => Khi vật di chuyển theo quán tính: Fkéo = 0
    <=> a = μ.g
    Vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang sở hữu lực kéo hợp sở hữu mặt phẳng một góc α

    Ta có:
    Vật vận động trên mặt phẳng nghiêng

    Vật chịu tác dụng của 3 lực
    Bài 14: Lực hướng tâm
    Bài 15: Bài toán về vận động ném ngang
    Chuyển động ném ngang là 1 vận động phức tạp, nó được phân tích thành 2 thành phần.
    Chương III – Cân bằng và vận động của vật rắn

    Bài 17: Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 2 lực và của 3 lực ko song song
    Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 2 lực ko song song

    Điều kiện:
    Cùng giá
    Cùng độ lớn
    Cùng tác dụng vào 1 vật
    Ngược chiều

    Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 3 lực không song song

    Điều kiện:
    Ba lực đồng phẳng
    Ba lực đồng quy
    Hợp lực của 2 lực buộc phải thăng bằng mang lực thiết bị 3

    Bài 18: Cân bằng của một vật có trục quay cố định. Momen Lực
    Vật thăng bằng phụ thuộc vào 2 yếu tố:

    Lực tác dụng lên vật
    Khoảng bí quyết từ lực tác dụng tới trục quay

    Biểu thức: M = F.d (Momen lực)
    Trong đó: F – Lực làm cho vật quay
    d – cánh tay đòn (khoảng phương pháp từ vật tới trục quay)
    Quy tắc tổng hiệp lực song song cộng chiều

    Biểu thức:
    Chương IV – Các định luật bảo toàn

    Bài 23. Động lượng, định luật bảo toàn động lượng
    Bài 24: Công và công suất

    Công: A = F.s.cos α

    Trong đó: F – Lực tác dụng lên vật
    α – góc tạo bởi lực F và phương chuyển dời (nằm ngang)
    s – chiều dài quãng đường di chuyển (m) α
    Công suất:

    Bài 25, 26, 27: Động năng – Thế năng – Cơ năng
    Động năng: Là năng lượng của vật có được do chuyển động

    Thế năng:

    1. Thế năng trọng trường:
    Wt = m.g.h
    Trong đó: M – khối lượng của vật
    h – độ cao của vật so mang gốc thế năng
    g – 9,8 m/s2 (hoặc 10 m/s2)
    Định lý thế năng (công sinh ra):
    A= ∆W = m.g.h2 – m.g.h1
    2. Thế năng đàn hồi:
    Cơ năng

    PHẦN 2 – NHIỆT HỌC

    Chương V – Chất khí

    Chương VI – Cơ sở của nhiệt động lực học

    Bài 32: Nội năng và sự biến thiên của nội năng
    Nhiệt lượng: Sự biến thiên của nội năng trong công đoạn truyền nhiệt được gọi là nhiệt năng.

    ΔU = Q
    Biểu thức:
    Trong đó: Q – Nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra (J)
    m – khối lượng (kg)
    c – nhiệt dung riêng của chất (J/(kg.K))
    Δt – độ biến thiên nhiệt độ (oC hoặc oK)
    Thực hiện công: ΔU = A

    Biểu thức: A = p. ΔV = ΔU
    Trong đó: p – áp suất của khí (N/m2)
    ΔV – độ biến thiên không gian (m3)
    Quy đổi doanh nghiệp áp suất:
    1 N/m2 = 1 pa (paxcan)
    1 atm = 1,013.105 pa
    1 at = 0,981.105 pa
    1 mmHg = 133 pa = một tor
    1 HP = 746W

    Bài 33. Các nguyên lý của nhiệt động lực học
    Nguyên lý 1: Nhiệt động lực học

    Biểu thức: ΔU = A + Q
    Các quy ước về dấu:
    Q > 0 : Hệ nhận nhiệt lượng
    Q < 0 : Hệ truyền nhiệt lượng
    A > 0 : Hệ nhận công
    A < 0 : Hệ thực hành công

    Chương VII – Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể

    Bài 35. Biến dạng cơ của chất rắn
    Biến dạng đàn hồi
    Bài 36. Sự nở vì nhiệt của chất rắn
    Gọi lo, Vo, So, Do lần lượt là chiều dài, thể tích, diện tích, khối lượng riêng của vật ban đầu.
    l, V, S, D lần lượt là chiều dài, thể tích, diện tích, khối lượng riêng của vật ở nhiệt độ toC
    Δl, ΔV, ΔS, ΔD lần lượt là độ biến thiên (phần nở thêm) chiều dài, thể tích, diện tích, khối lượng riêng của vật sau khi giãn nở
    Bài 37: Các hiện tượng của chất
    Lực căng bề mặt:

    f=σ.l (N)
    Trong đó: σ – hệ số căng bề mặt (N/m)
    l = π.d – chu vi đường tròn giới hạn mặt thoáng chất lỏng (m)
    Khi nhúng 1 dòng vòng vào chất lỏng, sẽ sở hữu 2 lực căng bề mặt của chất lỏng lên cái vòng

    Tổng lực căng bề mặt của chất lỏng lên loại vòng

    Trong đó: Fkéo – lực tác dụng để nhấc cái vòng ra khỏi chất lỏng (N)
    P – Trọng lực của mẫu vòng
    Tổng chu vi ngoại trừ và chu vi trong của mẫu vòng

    l = π.(D + d)
    Với: D – đường kính ngoài
    D – đường kính trong
    Giá trị hệ số căng bề mặt chất lỏng

    Chú ý: Một vật khi nhúng vào xà phòng luôn chịu tác dụng của 2 lực căng bề mặt.
    Trên đây là các công thức trong chương trình sách giáo khoa. Các công thức này được ngoại hình cực kỳ ngắn gọn và dễ nhớ. Vì vậy hãy phấn đấu mua hiểu kỹ đa số thứ để học phải chăng môn vật lý lớp 10 hơn.
     
    Thẻ (Tags):

Chia sẻ trang này

Đang tải...